My Japanese rOmance

Tháng Năm 5, 2007

Nhật ký mạng sư – Day 8

Filed under: Mạng sư, Nhật ký Mạng sư, Tiếng Nhật — hieplt @ 3:36 sáng


Nhật ký mạng sư
Day 8.

きのう いそがしいでしたから、 メール しませんでした。 すみませんでした。 あしたから 3日 おやすみですから、 きょうは おそく まで おきます。 あした、わたしは しごとをしますが、あさっては バーベキュー (    barbecue ) を やります。 きんようび は スポーツ を やります。 どようびは サッカーを みに いきます。 おかね は ありませんが、たくさんの ところに あそびに いきます。 たのしいですから。
きょう わたしは Khanh さん と はなしましたが、Khanh さん は わたし の わるくち を いいましたから、わたしは とても おこりました。 Khanh さんは だめ ですね。 さびしいです。 きょうも サッカー を みますか。 たのしんでください。 わたしは ねます。 では、また

Hôm qua ta bận quá, không gửi mail được. Xin lỗi nhé. Vì từ mai là bắt đầu 3 ngày nghỉ nên hôm nay thức dậy muộn. Ngày mai vẫn làm việc, nhưng ngày kia sẽ làm bánh Barbecue. Thứ 6 sẽ chơi thể thao. Thứ 7 thì đi xem bóng đá.
Tuy chẳng có đồng nào nhưng vẫn sẽ đi chơi rất nhiều nơi. Vui mà. Hôm nay nói chuyện với Khánh san, Khánh san nói xấu ta làm ta bực quá! Khánh san thật là “tinh tướng” quá! Lẻ loi quá! huhu (?). Hôm nay có xem đá bóng không? Vu vẻ nhé. Ta đi ngủ đây. Hẹn gặp lại.

Mạng sư chữa bài 8

Filed under: Bài chữa, Nhật ký tiếng Nhật, Tiếng Nhật — hieplt @ 3:34 sáng

おげんきいー>げんき ですか。(cho nay sua lan thu 2 nen can chu y dac biet , hihi)
きのう の ばん-> よる テレビで サッカ が ー>サッカーを みました から、 ねません でした。 ごぜん 7じ から 12じ まで ねました。 こんばん テレビ に サッカー が あります。
ですから、きょうも ねません( truoc も phai co chu ngu )。 ちょっと つかれますが、 たのしい です。

きょう せんせい は わたしに メール を しません でした。 せんせい、 おげんきい ->tuong tu tren ですか。


My dear Nihongo diary: Day 8

Filed under: Bài làm, Nhật ký tiếng Nhật, Tiếng Nhật — hieplt @ 3:33 sáng
   


おげんきい ですか。
きのう の ばん テレビで サッカ が みました から、 ねません でした。 ごぜん 7じ から 12じ まで ねました。 こんばん テレビ に サッカー が あります。
ですから、も ねません。 ちょっと つかれますが、 たのしい です。

きょう せんせい は わたしに メール を しません でした。 せんせい、 おげんきい ですか。

Mạng sư chữa bài 7

Filed under: Bài chữa, Mạng sư — hieplt @ 3:30 sáng

Hiep Letuan <letuanhiep@gmail.com> wrote:

Nhật ký Mạng đồ

きょう は きょのー>きのう より いい です。

ごぜん しゅくだいを たくさん しましたが、それから やすみにー>やすみの じかん が ちょっと あります。 ー> ありました。
ごご 2じから 4じまで ねました。 では いま たいへん おおきい でっす。ー> cau nay hong hiu ???

よる CDを かいに Hang Bai まち へ いました。 いま おんがく を ききて います。-> きいています。 (いいですね。うらやましいですね。

きょう てんき は とても よかった です。
ちちは ダナン とかい ー> ダナン市 (hoac la khong can chu とかい dau ) へ いきました。 いま たんに はは と いもうと に いますー>cau nay nghia la sao ??? hong hiu , gomen 。 わたしは べんきょしに-> べんきょうしに ハノイ とかいkhong can chu とかい dau anh a ) へ いきました。

Nhật ký Mạng sư

Ngày 6

きょ う 、 わたし は たくさん の じかん で しごと を しましたから、今は とても つかれました。 すぐ ねたい です。 Hiep さん も はやく ねてください。 あした は どようび です。 やすみ の ひ です。 たくさん あそんで くださいね。

Hôm nay vì phải dành nhiều thời gian làm việc nên bây giờ ta (sai dai tu xung ho roai  )rất mệt. Chỉ thích ngủ ngay lập tức. Hiệp san cũng phải nhanh chóng đi ngủ đi. Mai là thứ Bẩy rồi, là ngày nghỉ. Hãy chơi nhiều vào nhé.

Ngày 5

きょうは 4がつ 30にち です。 にほんでは やすみのひ です。 わたしは ともだちと Disneyland に いく つもり でした が、 きのう の よる、みな おさけを たくさん のみました から、 つかれました。 ですから、 きょうは Disneyland に いきません。 うち で Mi Quang を つくって、たべました。 とても おいしかったです。 Hiep さん も たくさん あそんでください。 ですけど、 しゅくだいを してくださいね。私 は いま とても ねむいです。 ちょっと ねます。 では また。

Hôm nay là ngày 30 tháng Tư. Ở Nhật thì không phải là ngày nghỉ. -> o Nhat la ngay nghi day anh a !!tuy rằng đã dự định với đám bạn đi chơi Disneyland, nhưng vì tối qua ho. uống nhiều rượu quá ho. đâm mệt (tai vi em ko co uong nen ko met ) , thành ra hôm nay không đi được. Đành ở nhà làm…  Mi` Qua?ng (anh chua an bao gio a )  ( làm gì ý mạng đồ chưa dịch được ạ :(( )..vậy, đã ăn rồi. Rất ngon! Hiệp san cũng hãy chơi nhiều vào! Nhưng mà hãy nhớ làm bài tập đấy nhé. Bây giờ ta buồn ngủ lắm rồi. Ngủ một lát đã.  Hẹn gặp sau nhé!

いいですね。 たくさん かきましたね。 すごいですよ。 きっと じょうずに なりますよ。

Tháng Năm 3, 2007

Tiếng Nhật sơ cấp bài 16

Filed under: Giáo trình, Tiếng Nhật — hieplt @ 5:06 chiều

I/Ngữ pháp+ Mẫu câu 1
*Ngữ pháp:Cách ghép các câu đơn thành câu ghép bằng cách dùng thể て。
*Mẫu câu:V1て、V2て、。。。。Vます。
*Vidu:
ーわたしは朝6時におきて、朝ごはんを食べて、学校へ行きます。
Tôi dạy vào lúc 6 giờ sáng, ăn sáng , rồi đến trường.
ー昨日の晩、私はしゅくだいをして、テレビを見て、本を少しい読んで、ねました。
Tối qua, tôi làm bài tập, xem ti vi, đọc sách một chút rồi ngủ.
II/ Ngữ pháp+Mẫu câu 2
*Ngữ pháp:Nối 2 hành động lại với nhau. Sau khi làm cái gì đó rồi làm cái gì đó.
*Mẫu câu:V1てからv2.
*Ví dụ:私は晩ごはんを食べてから映画を見に行きました。
Sau khi ăn cơm thì tôi đi xem phim.
III/Ngữ pháp +Mẫu câu 3
*Ngữ pháp:Nói về đặc điểm của ai đó, của cái gì đó hoặc một nơi nào đó.
*Mẫu câu:N1はN2がAです
N ở đây là danh từ, N2 là thuộc tính của N1, A là tính từ bổ nghĩa cho N2.
*Ví dụ:
+日本は山が多いです
Nhật Bản thì có nhiều núi.
+HaNoiは Pho がおいしいです
Hà Nội thì phở ngon.
IV/ Ngữ pháp+Mẫu câu 4
*Ngữ pháp: Cách nối câu đối với tính từ
*Mẫu câu:
Tính từ đuôi い bỏ い thêm くて
Tính từ đuôi な bỏ な thêm で
*Ví dụ:この部屋はひろくて、あかるいです
Căn phòng này vừa rộng vừa sáng
彼女はきれいでしんせつです
Cô ta vừa đẹp vừa tốt bụng.

Điều chỉnh lúc 10/04/2006 @ 12:23 bởi jerry19_04
私的にはOKです。

Tiếng Nhật sơ cấp bài 15

Filed under: Giáo trình, Tiếng Nhật — hieplt @ 5:02 chiều

II NGỮ PHÁP
Ngữ pháp bài này vẫn thuộc thể て<te>. Về thể <te> thì xin các bạn xem lại bài 14.
* Ngữ pháp 1:
– Hỏi một người nào rằng mình có thể làm một điều gì đó không ? Hay bảo một ai rằng họ có thể làm điều gì đó.
Vて<te> + もいいです<mo ii desu> + か<ka>

Ví dụ:
しゃしん を とって も いい です。
<shashin wo totte mo ii desu>
(Bạn có thể chụp hình)

たばこ を すって も いい です か。
<tabako wo sutte mo ii desu ka>
(Tôi có thể hút thuốc không ?)

* Ngữ pháp 2:
– Nói với ai đó rằng họ không được phép làm điều gì đó.
Vて<te> + は<wa> + いけません<ikemasen>
– Lưu ý rằng chữ <wa> trong mẫu cầu này vì đây là ngữ pháp nên khi viết phải viết chữ は<ha> trong bảng chữ, nhưng vẫn đọc là <wa>.

Ví dụ:
ここ で たばこ を すって は いけません
<koko de tabako wo sutte wa ikemasen>
(Bạn không được phép hút thuốc ở đây)

せんせい 、ここ で あそんで も いい です か
<sensei, koko de asonde mo ii desu ka>
(Thưa ngài, chúng con có thể chơi ở đây được không ?)
* はい、いいです
<hai, ii desu>
(Được chứ.)
* いいえ、いけません
<iie, ikemasen>
(Không, các con không được phép)

Lưu ý: Đối với câu hỏi mà có cấu trúc Vて<te> + は<wa> + いけません<ikemasen> thì nếu bạn trả lời là:
* <hai> thì đi sau nó phải là <ii desu> : được phép
* <iie> thì đi sau nó phải là <ikemasen> : không được phép

Lưu ý : Đối với động từ <shitte imasu> có nghĩa là biết thì khi chuyển sang phủ định là <shiri masen>

Ví dụ:
わたし の でんわ ばんご を しって います か
<watashi no denwa bango wo shitte imasu ka>
(Bạn có biết số điện thoại của tôi không ?)
* はい、 しって います
<hai, shitte imasu>
(Biết chứ)
* いいえ、 しりません
<iie, shirimasen>
(Không, mình không biết)

Tiếng Nhật sơ cấp bài 14

Filed under: Giáo trình, Tiếng Nhật — hieplt @ 4:47 chiều

II NGỮ PHÁP
Ngữ pháp bài này rất là khó, và đây là một trong những ngữ pháp thường xuyên dùng trong tiếng Nhật, nếu không nắm kĩ phần này, các bạn sẽ không thể nào bước lên tiếp đuợc.

* Ngữ pháp 1:
てけい<te kei>(THỂ TE)

Trước giờ chắc hẳn các bạn khi học động từ đều chỉ học qua chứ không hề để ý là động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm. Trước khi vào thể て<Te>, các bạn cần phải nắm vững và biết cách phân biệt động từ nào ở nhóm nào.

A CÁC NHÓM ĐỘNG TỪ
1) ĐỘNG TỪ NHÓM I
Động từ nhóm I là những động từ có đuôi là cột い(trước ます<masu> tức là những chữ sau đây:
, し<shi>, ち<chi>, り<ri>, ひ<hi>, ぎ<gi>, き<ki>, に<ni>…

Ví dụ:
あそびます<asobi masu> : đi chơi
よびます<yobi masu> : gọi
のみます<nomi masu> : uống
………..
Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt. Những động từ đó tuy có đuôi là cột い nhưng có thể nó nằm trong nhóm II, hoặc nhóm III. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều.

Ví dụ:
あびます<abi masu> : tắm (thuộc nhóm II)
かります<kari masu> : mượn (thuộc nhóm II)
きます<ki masu> : đến (thuộc nhóm III)

2) ĐỘNG TỪ NHÓM II
Động từ nhóm II là những động từ có đuôi là cột え<e>(trước ます<masu> tức là những chữ sau đây:
え<e>, せ<se>, け<ke>, ね<ne>, て<te>, べ<be>…..

Ví dụ:
たべます<tabe masu> : ăn
あけます<ake masu> : mở
……….
Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ (ít ra là tới thời điểm Hira đang học) .

3) ĐỘNG TỪ NHÓM III
Động từ nhóm III được gọi là DANH – ĐỘNG TỪ. Tức là những động từ có đuôi là chữ し<shi>, và khi bỏ ます<masu> và し<shi> ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ.

Ví dụ: bỏ ます<masu>

<benkyoushi masu>: học —————><benkyou> : việc học
べんきょうします : học —————> べんきょう : việc học
<kaimonoshi masu>: mua sắm ————–><kaimono> : sự mua sắm
かいものします : mua sắm ————–> かいもの : sự mua sắm
…….
Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là し<shi> nhưng không phải là danh động từ.

Ví dụ:
はなします<hanashi masu> : nói chuyện.
………….

B THỂ TE
Vậy thể Te là gì ? Thể Te là một dạng khác của động từ. Trước giờ các bạn đã học qua động từ nhưng ở thể ます<masu>, và những động từ đó có đuôi là ます<masu>. Và bây giờ thể Te chính là từ thể masu chuyển thành dựa vào một số quy tắc. Đây là quy tắc cơ bản:

1) ĐỘNG TỪ NHÓM I
Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm I, và đây cũng là nhóm có cách chia rắc rối nhất.
* Những động từ có đuôi là き<ki>, các bạn sẽ đổi thành いて.

Ví dụ:
bỏ ます<masu>, đổi き<ki> thành いて

<kaki masu> : viết ——————————–><kaite>
かきます : viết ——————————–> かいて
<kikimasu> : nghe——————————-><kiite>
ききます : nghe——————————-> きいて
<aruki masu> : đi bộ——————————-><aruite>
あるきます : đi bộ ——————————-> あるいて

* Những động từ có đuôi là ぎ<gi> các bạn sẽ đổi thành いで.

Ví dụ:
bỏ ます<masu>, đổi き<ki> thành いで

<oyogi masu>: bơi ———————————————-><oyoide>
およぎます  : bơi ———————————————-> およいで
<isogi masu> : vội vã——————————————–><isoide>
いそぎます : vội vã ——————————————-> いそいで

* Những động từ có đuôi là み<mi>, び<bi> các bạn sẽ đổi thành んで<n de>

Ví dụ:
bỏ ます<masu>, み<mi>,(び<bi> . Thêm んで<n de>

<nomi masu> : uống —————————————><nonde>
のみます : uống —————————————> のんで
<yobi masu> : gọi —————————————><yonde>
よびます : gọi —————————————> よんで
<yomi masu> : đọc —————————————><yonde>
よみます : đọc ———————- —————-> よんで

Đối với hai động từ よびます<yobi masu> và よみます<yomi masu> thì khi chia thể て<te>, các bạn phải xem xét ngữ cảnh của câu để biết được nó là động từ よびます<yobi masu> hay động từ よみます<yomi masu>.

* Những động từ có đuôi là い, ち<chi>, り<ri> các bạn đổi thành って<tsu nhỏ và chữ te> (không biết phải viết sao

Ví dụ:
bỏ <masu>,<ri>,( ,(<chi> . Thêm <tsu nhỏ và chữ te>

<magari masu>:quẹo —————————————-><magatte>
まがります :quẹo —————————————-> まがって
<kai masu> : mua —————————————-><katte>
かいます : mua —————————————-> かって
<nobori masu> : leo —————————————-><nobotte>
のぼります : leo —————————————–> のぼって
<shiri masu> : biết —————————————–><shitte>
しります : biết —————————————–> しって

* Những động từ có đuôi là し<shi> thì chỉ cần thêm て<te>

Ví dụ:
bỏ ます<masu> thêm て<te>

<oshi masu> : ấn ———————–><oshi te>
おします : ấn ———————–> おして
<dashi masu>: gửi———————–><dashi te>
だします : gửi ———————-> だして
<keshi masu> : tắt———– ———–><keshi te>
けします : tắt———————–> けして

* Riêng động từ いきます<iki masu> do là động từ đặc biệt của nhóm I nên sẽ chia như sau:
bỏ ます<masu>, き<ki>. Thêm <tsu nhỏ và te>

<iki masu> : đi———————————><itte>
いきます  : đi———————————> いって

2) ĐỘNG TỪ NHÓM II
– Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm II, và đây là nhóm có cách chia đơn giản nhất.
* Đối với động từ nhóm II, các bạn chỉ cần bỏ ます<masu> thêm て<te>.

Ví dụ:
bỏ <masu> thêm <te>

<tabe masu> : ăn ——————————-><tabete>
たべます : ăn ——————————-> たべて
<ake masu> : mở ——————————-><akete>
あけます : mở ——————————-> あけて
<hajime masu> : bắt đầu—————————-><hajimete>
はじめます :bắt đầu —————————> はじめて

* Một số động từ sau đây là động từ đặc biệt thuộc nhóm II, cách chia như sau:
bỏ ます<masu> thêm て<te>

<abi masu> : tắm—————————-><abite>
あびます     : tắm—————————-> あびて
<deki masu> : có thể————————-><dekite>
できます : có thể———————> できて
: có——————————><ite>
います : có——————————> いて
<oki masu> : thức dậy———————-><okite>
おきます : thức dậy———————-> おきて
<ori masu> : xuống (xe)——————><orite>
おります : xuống (xe)——————> おりて
<kari masu> : mượn————————-><karite>
かります : mượn————————-> かりて

3)Động từ nhóm III
– Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm III. Và nhóm này cách chia cũng vô cùng đơn giản.

Ví dụ:
bỏ ます<masu> thêm て<te>

<shi masu> : làm, vẽ —————————><shi te>
します    : làm, vẽ —————————>して
<sanposhi masu>: đi dạo —————————><sanposhite>
さんぽします : đi dạo —————————>さんぽして
<benkyoushi masu>:học —————————-><benkyoushite>
べんきょうします : học —————————>べんきょうして
Đây là động từ đặc biệt nhóm III:
<ki masu> : đi ——————–><kite>
きます : đi ——————–> きて

* Ngữ pháp 2:
– Yêu cầu ai làm gì đó: Động từ trong mẫu câu này được chia thể て<te>, thể các bạn vừa mới học.
Vて<te> + ください<kudasai> : Yêu cầu ai làm gì đó.

Ví dụ:
ここ に なまえ と じゅうしょ を かいて ください
<koko ni namae to juusho wo kaite kudasai>
(Làm ơn viết tên và địa chỉ của bạn vào chỗ này)

わたし の まち を きて ください
<watashi no machi wo kite kudasai>
(Hãy đến thành phố của tôi)

* Ngữ pháp 3:
– Diễn tả hành động đang làm ( tương tự như thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh ấy mà)
Vて<te> + います<imasu> : khẳng định
Vて<te> + いません<imasen> : phủ định

Ví dụ:
* ミラー さん は いま でんわ を かけて います
<MIRAー san wa ima denwa wo kakete imasu>
(Anh Mira đang gọi điện thoại)

* いま あめ が ふって います か
<ima ame ga futte imasu ka>
(Bây giờ mưa đang rơi phải không ?)
+ はい、 ふって います
<hai, futte imasu>
(Ừ, đúng vậy)
+ いいえ、 ふって いません
<iie, futte imasen>
(Không, không có mưa)

* Ngữ pháp 3:
– Hỏi người khác rằng mình có thể làm điều gì đó cho họ không ?
Vます<masu> + ましょう<mashou> +か<ka>

Ví dụ:
かさ を かし ましょう か
<kasa wo kashi mashou ka>
(Tôi cho bạn mượn một cây dù nhé ?)
すみません 。 おねがいし ます
<sumimasen. onegaishi masu>
(Vâng, làm ơn.)

Tháng Năm 1, 2007

My dear Nihongo diary: Day 7

Filed under: Bài làm, Mạng sư, Nhật ký tiếng Nhật, Tiếng Nhật — hieplt @ 11:28 chiều

きょう は きょの より いい です。 

ごぜん しゅくだいを たくさん しましたが、それから やすみに じかん が ちょっと あります。
ごご 2じから 4じまで ねました。 では いま たいへん おおきい でっす。
よる CDを かいに Hang Bai まち  へ いました。 いま おんがく を ききて います。

きょう てんき は とても よかった です。
ちちは ダナン とかい へ いきました。 いま たんに はは と いもうと に います。 わたしは べんきょしに ハノイ  とかい へ いきました。

Nhật ký mạng sư – Day 6

Ngày 6

きょう 、 わたし は たくさん の じかん で しごと を しましたから、今は とても つかれました。 すぐ ねたい です。 Hiep さん も はやく ねてください。 あした は どようび です。 やすみ の ひ です。 たくさん あそんで くださいね。

Hôm nay vì phải dành nhiều thời gian làm việc nên bây giờ ta rất mệt. Chỉ thích ngủ ngay lập tức. Hiệp san cũng phải nhanh chóng đi ngủ đi. Mai là thứ Bẩy rồi, là ngày nghỉ. Hãy chơi nhiều vào nhé.


Nhật ký mạng sư – Day 5

Filed under: Mạng sư, Nhật ký Mạng sư, Nhật ký tiếng Nhật, Tiếng Nhật — hieplt @ 11:24 chiều

Ngày 5

きょうは 4がつ 30にち です。 にほんでは やすみのひ です。 わたしは ともだちと Disneyland に いく つもり でした が、 きのう の よる、みな おさけを たくさん のみました から、 つかれました。 ですから、 きょうは Disneyland に いきません。 うち で Mi Quang を つくって、たべました。 とても おいしかったです。 Hiep さん も たくさん あそんでください。 ですけど、 しゅくだいを してくださいね。私 は いま とても ねむいです。 ちょっと ねます。 では また。

Hôm nay là ngày 30 tháng Tư. Ở Nhật thì không phải là ngày nghỉ. Tuy rằng đã dự định với đám bạn đi chơi Disneyland, nhưng vì tối qua uống nhiều rượu quá đâm mệt, thành ra hôm nay không đi được. Đành ở nhà làm… ( làm gì ý mạng đồ chưa dịch được ạ :(( )..vậy, đã ăn rồi. Rất ngon! Hiệp san cũng hãy chơi nhiều vào! Nhưng mà hãy nhớ làm bài tập đấy nhé. Bây giờ ta buồn ngủ lắm rồi. Ngủ một lát đã.  Hẹn gặp sau nhé!

Older Posts »

Blog tại WordPress.com.